Hồ sơ và sự kiện Lee Dongwook

0
652

Tin tức kPOP – IdolTV là thiết bị trang sức và tin tức của Lee Dongwook Hồ sơ và sự kiện

Hồ sơ Lee Dongwook: Sự kiện Lee Dongwook

Lee Dongwook (hình)   là một diễn viên và người mẫu Hàn Quốc dưới nhãn hiệu phụ của Konghip Entertainment Kong. Anh ấy đã ra mắt diễn xuất vào năm 1999.

Trang web chính thức: www.leedongwook.co.kr

Tên khai sinh: Lee Dong Wook (hình)
Sinh nhật: ngày 6 tháng 11 năm 1981
Cung hoàng đạo: Bọ Cạp
Quốc tịch: Hàn Quốc
Chiều cao: 184cm (6 tuổi)
Trọng lượng: 72kg (158 lbs)
Nhóm máu: B
Instagram: @leedongwook_official

Sự kiện Lee Dongwook:
– Anh ấy sinh ra ở Seoul, Hàn Quốc.
– Anh theo học tại Đại học Joongbu – Nghệ thuật Phát thanh và Truyền thông.
– Vào tháng 11 năm 2017, Dongwook đã ký hợp đồng với công ty tài năng King Kong Entertainment, công ty cũng quản lý các diễn viên đồng nghiệp Lee Kwangsoo, Lee Chungha và Kim Suna.
– Anh có một em gái tên là Lee Seong Hee.
– Anh là con cả trong bốn người con.
– Giá trị ròng của anh ấy là 3 triệu đô la vào ngày 31 tháng 1 năm 2017.
– Ông đã thực hiện nghĩa vụ quân sự từ tháng 8 năm 2009 đến tháng 6 năm 2011.
– Dongwook được chọn làm đại sứ danh dự cho Thế vận hội mùa đông Pyeongchang 2018.
– Sở thích của anh ấy là không làm gì, xem phim hay nghe nhạc một mình.
– Trong thời gian rảnh, anh ấy thích chơi game trên điện thoại, ngủ hoặc ăn đồ ăn nhẹ.
– Dongwook tuyên bố là giỏi việc nhà.
– Anh được biết đến với cái tên Wookie với người hâm mộ, người hâm mộ anh vì vẻ ngoài ngây thơ và đôi môi đỏ.
– Ông là người dẫn chương trình cho Produce X 101.

Phim Lee Dongwook:
Vẻ đẹp bên trong (뷰티 인 siêu sao) | | 2015 – Kim Woojin
Công thức (된장) || 2010 – Kim Woojin
Thư viện Heartbeak (그 남자 의 198 쪽) || 2008 – Kim Joonoh
Cặp đôi hoàn hảo (최강 로맨스) || 2007 – Kang Jaehyuk
Arang (아랑) | | 2006 – Lee Hyunki

Bộ phim truyền hình Lee Dongwook:
Chạm vào trái tim của bạn (진심 hình) | | 2019 – Kwon Jungrok [tvN]
Cuộc sống (라 ảnh) | | 2018 – Ye Jinwoo [JTBC]
Tình yêu là… | | 2017 – Lee Dongwook [OnStyle]
Người bảo vệ: Vị thần cô đơn và vĩ đại – Yêu tinh (쓸쓸 하고 찬란 하 – 도깨비) | | 2016-2017 – Grim Reaper, Wang Yeo, Lee Hyuk [tvN]
Kẹo cao su bong bóng (풍선 껌) | | 2015 – Park Rihwan [tvN]
Blade Man (아 ảnh) | | 2014 – Joo Hongbin [KBS2]
Khách sạn King (킹) | | Cha Jaewan 2014 [MBC]
Câu chuyện về Kang-Koo (강구 hình) | | Kim Kyungtae [SBS]
The Fugitive of Joseon (천명: 조선 판 hình) | | 2013 – Choi Won [KBS2]
Lãng mạn hoang dã (한 로맨스) | | 2012 – Park Mooyeol [KBS2]
Mùi hương của một người phụ nữ (여인 의 향기) | | 2011 – Kang Jiwook
Đối tác (파트너) | | 2009 – Lee Taejo [KBS2]
La Dolce Vita (인생) | | 2008 – Lee Joonsoo [MBC]
My Girl (마 ảnh 마) | | 2005-2006 – Seol Gongchan [SBS]
Giáo viên làng đảo (마을 선생님) | | 2004 – Jang Jaedoo [SBS]
Vòng xoay vui vẻ (회전 목마) | | 2003-2004 – Park Sungpyo [MBC]
Xứ sở rượu vang (술 의 나라) | | 2003 – Song Dongil [SBS]
Sống chân thành (똑바로 살아라) | | 2002-2003 – Lee Dongwook [SBS]
Yêu em (유) | | 2002 – Lee Min [KBS2]
Đi nào | | 2002 – Lee Dongwook [SBS]
Chính kịch Thành phố Hạnh phúc hơn Thiên đàng | | 2002 – Park Joonyoung [KBS2]
Thật hoàn hảo! | | 2002 – Lee Dongwook [SBS]
Đây là tình yêu | | 2001-2002 – Lee Jaehyun [KBS1]
Không thể ngăn cản (웬만 해선 그들을) || 2001 – Park Sungjin [SBS]
Chính kịch Thành phố Ẩn-và-Tìm kiếm | | 2001 – Thám tử Hán [KBS2]
Trái tim thuần khiết (순정) | | 2001 – Jang Hogoo [KBS2]
Nhà hát hay nhất Cá Cá ở cuối biển | | 2001 – Byungse [MBC]
Golbaengi (골뱅 ảnh) | | 2001 – Lee Dongwook [SBS]
Bốn chị em (자매 hình) | | 2001 – Lee Hansoo [MBC]
Tháng gia đình đặc biệt Drama Một giấc mơ gia đình | | 2001 – Hongchan [KBS2]
Trường 3 (3) | | 2000-2001 – Lee Kangsan [KBS1]
Bí mật (비밀) | | 2000 – Kang Hyunsoo [MBC]
Trường 2 (2) | | 1999-2000 Lee Kangsan [KBS1]
Rạp hát hay nhất Có một thế giới bên ngoài con đường | | 1999 – Lee Sungjoon [MBC]
Chủ nhật hay nhất | | 1999 [KBS2]

Giải thưởng Lee Dongwook:
Giải thưởng Ngôi sao AOAN lần thứ 6 năm 2018 | | Giải thưởng K-Star (cuộc sống của người Bỉ)
Giải thưởng Ngôi sao AOAN lần thứ 6 năm 2018 | | Giải thưởng xuất sắc hàng đầu, diễn viên trong một bộ phim ngắn
Giải thưởng Fashionista 2017 | | Biểu tượng toàn cầu
Giải thưởng phim truyền hình Hàn Quốc lần thứ 10 năm 2017 | | Giải thưởng xuất sắc hàng đầu – Diễn viên (Người bảo vệ: Chúa cô đơn và vĩ đại – Yêu tinh)
Giải thưởng phim truyền hình thường niên lần thứ 5 năm 2017 | | Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất (Người bảo vệ của Thiên thần: Vị thần cô đơn và vĩ đại – Yêu tinh)
Giải thưởng phim truyền hình MBC 2014 | | Diễn viên xuất sắc hàng đầu, diễn viên trong một dự án phim truyền hình đặc biệt (Khách sạn King King)
Giải thưởng Ngôi sao APAN 2014 | | Giải thưởng xuất sắc hàng đầu, diễn viên trong một bộ phim truyền hình nối tiếp (Khách sạn King King)
Giải thưởng Liên hoan người mẫu châu Á lần thứ 9 năm 2014 | | Giải thưởng thời trang
Giải thưởng phim truyền hình KBS 2013 | | Giải thưởng xuất sắc, diễn viên trong một bộ phim truyền hình dài tập (Ban The Fugitive of Joseon ‘)
Giải thưởng thời trang PC LADY & Tudou 2013 | | Giải thưởng Ngôi sao thời trang châu Á
Giải thưởng phim truyền hình KBS 2012 | | Giải thưởng xuất sắc, diễn viên trong một bộ phim ngắn
Giải thưởng Giải trí SBS 2012 | | Giải cặp đôi đẹp nhất với Shin Dongyup. (“Trái tim khỏe mạnh”)
Giải thưởng Giải trí SBS 2012 | | Diễn viên mới xuất sắc nhất – hạng mục MC (Heart Strong Heart)
Giải thưởng phim truyền hình SBS 2011 | | Giải thưởng xuất sắc hàng đầu – Diễn viên trong một bộ phim truyền hình cuối tuần (Mùi hương của một người phụ nữ)
Hàn Quốc lần thứ 18 năm 2011, Nhật Bản | | Giải thưởng Grang – hạng mục Ngoại giao văn hóa
Giải thưởng sắc đẹp quốc tế lần thứ 8 năm 2011 tại Trung Quốc | | Nam diễn viên hấp dẫn nhất châu Á
Giải thưởng phim truyền hình KBS năm 2009 | | Giải thưởng xuất sắc, diễn viên trong một bộ phim ngắn
Giải thưởng Ngôi sao điện ảnh Hàn Quốc lần 1 năm 2007 | | Nam diễn viên mới xuất sắc nhất
Giải thưởng phim truyền hình SBS 2003 | | Nam diễn viên phụ xuất sắc nhất (Vùng đất của Rượu vang)
Giải thưởng phim truyền hình SBS 2003 | | Giải thưởng Ngôi sao mới (Vùng đất của Rượu vang)
Giải thưởng giải trí được yêu thích nhất Hàn Quốc lần thứ 10 năm 2002 | | Nam diễn viên mới xuất sắc nhất (TV) (Cặp đôi hoàn hảo
Giải thưởng giải trí được yêu thích nhất Hàn Quốc lần thứ 9 năm 2001 | | Diễn viên thế hệ mới
Giải thưởng Người mẫu V-NESS 1999 | | Giải thưởng lớn

Hồ sơ được tạo bởi @abcexcuseme ( @menmeong & @broken_goddess )

(Đặc biệt cảm ơn deabo vì đã cung cấp thêm thông tin.)

Lưu ý: Vui lòng không sao chép-dán nội dung của trang này vào các trang web / địa điểm khác trên web. Nếu bạn sử dụng thông tin từ hồ sơ của chúng tôi, xin vui lòng đặt một liên kết đến bài viết này. Cảm ơn rất nhiều! – IdolTV.vn

Bạn có biết thêm sự thật về Lee Dongwook ? Hãy bình luận dưới đây. 🙂

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here