Dịch vụ xin giấy phép quảng cáo UY TÍN

2
74
xin giấy phép quảng cáo hcm
xin giấy phép quảng cáo hcm

XIN GIẤY PHÉP

BIỂU DIỄN - BẢNG HỆU -BIỂN HIỆU - QUẢNG CÁO

Bạn đang tìm hiểu về dịch vụ xin phép quảng cáo đúng không nào. Đang tìm hiểu về thông tin dịch vụ về xin giấy phép một trong các dịch vụ sau. Xin giấy phép quảng cáo, xin giấy phép bảng hiệu hoặc xin giấy phép biểu diễn.

Hiện nay đa số các đơn vị thường liên hệ đơn vị thứ 3 để xin giấy phép quảng cáo. Vì sao ?. Bởi vì một đơn vị chuyên dịch vụ xin phép sẽ giúp bạn tiết kiệm về thời gian, giúp bạn tiết kiệm thêm tài chính. sau đây chúng tôi sẽ nói rõ hơn để bạn có thêm thông tin về dịch vụ xin phép quảng cáo.

Đừng ngại, Hãy liên hệ ngay để được tư vấn thêm nhé.

xin giấy phép quảng cáo

Hiện nay rất nhiều dịch vụ quảng cáo bắt buộc phải xin phép, thì doanh nghiệp mới thực hiện được chương trình quảng cáo. Sau đây là một số dịch vụ cần phải xin phép bạn có thể tham khảo:

  • Xin phép biểu diễn
  • Xin phép Bảng hiệu, Biển hiệu
  • Xin phép quảng cáo băng rôn
  • Xin Phép quảng cáo quảng cáo thuốc dùng
  • Xin phép quảng cáo bằng màn hình điện tử 

Và rất nhiều dịch vụ khác nữa. Để hiểu rõ hơn về dịch vụ xin phép quảng cáo. Bạn nên liên hệ để được tư vấn rõ hơn nhé.

Thủ tục xin giấy phép quảng cáo

1. Đơn  đề nghị cấp Giấy phép thực hiện quảng cáo (theo mẫu);
2. Bản sao có giá trị pháp lý (bản sao công chứng hoặc chứng  thẩm quyền ) giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ q kinh doanh dịch vụ quảng cáo) hoặc bản sao có giá trị pháp chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) giấy ch ngành, nghề, hàng hoá  (đối với doanh nghiệp, cá nhân tự  quản
3. Bản sao có giá trị pháp lý giấy đăng ký chất lượng hàng hóa hoặc các giấy tờ tương tự về chất lượng hàng hóa quảng cáo mà pháp luật quy định phải đăng ký chất lượng.
4. Mẫu (maket) sản phẩm quảng cáo thể hiện rõ mầu sắc, kích th đứng tên  đề nghị cấp  phép. Phía dưới mẫu quảng cáo: ghi rõ giấy phép số ……do Sở VHTT tỉnh/thành phố cấp ngày…… tháng
5. Bản sao có giá trị pháp lý (công chứng hoặc chứng thực c quyền) hợp đồng giữa người làm dịch vụ quảng cáo (hoặc chủ sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp  địa điểm, phương tiện tại đó (có xác nhận của UBND phường, xã, thị trấn  hoặc bản s quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc chứng thực quyền ).
6. Văn bản thoả thuận giữa chủ quảng cáo với đơn vị kinh doanh hợp tổ chức làm dịch vụ quảng cáo đứng tên đề nghị cấp giấy
7. Đối với trường hợp đặt biển quảng cáo tấm nhỏ tại các cơ s phải có  bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của  các cơ sở đó.
8. Đối với quảng cáo trên phương tiện giao thông: phải có văn bả Công chính tỉnh/thành phố.
9. Đối với biển, bảng đặt trong phạm vi hành lang an toàn giao t thông – Vận tải quản lý: phải có văn bản thoả thuận của cơ q thông vận tải.
10. Đối với quảng cáo trong lĩnh vực y tế hoặc nông nghiệp: phải c ký nội dung quảng cáo có giá trị pháp lý của cơ quan quản lý lĩnh vực nông nghiệp quy định tại các khoản 4 và 6 điều 17 Ngh 11. Đối với quảng cáo về chương trình khuyến mại: phải có văn chương trình khuyến mại của cơ quan quản lý Nhà nước về pháp luật về hoạt động thương mại. 12. Đối với địa điểm lắp dựng biển bảng quảng cáo tấm lớn: phải Kiến trúc thoả thuận về kiến trúc-quy hoạch.
13. Đối với quảng cáo về tổ chức thi đấu, biểu diễn thể thao thể quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép tổ chức thi đấu, biểu diễn.

Mức phạt trong lĩnh vực quảng cáo

Nghị định 158/2013/NĐ-CP VPHC Điều 60. Vi phạm quy định về quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn, màn hình chuyên quảng cáo

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Treo, dựng, đặt, gắn mỗi bảng quảng cáo, băng-rôn không đúng vị trí đã quy hoạch hoặc vị trí đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;
b) Không ghi rõ tên, địa chỉ của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo trên mỗi bảng quảng cáo, băng-rôn, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 68 Nghị định này;
c) Không thông báo hoặc thông báo không đúng về nội dung quảng cáo trên bảng, băng-rôn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi thực hiện quảng cáo.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Quảng cáo vượt diện tích quy định của bảng quảng cáo, băng-rôn tại vị trí đã quy hoạch hoặc vị trí đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận;
b) Không tự tháo dỡ bảng quảng cáo, băng-rôn đã hết hạn ghi trong thông báo.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Đặt biểu trưng, lô-gô, nhãn hiệu hàng hóa của người quảng cáo không đúng vị trí quy định trên bảng quảng cáo, băng-rôn có nội dung tuyên truyền, cổ động chính trị, chính trị – xã hội;
b) Thể hiện lô-gô, nhãn hiệu hàng hóa vượt quá diện tích theo quy định trên bảng quảng cáo, băng-rôn có nội dung tuyên truyền, cổ động chính trị, chính trị – xã hội;
c) Quảng cáo trên bảng, băng-rôn không tuân theo quy định về khu vực bảo vệ di tích lịch sử – văn hóa; hành lang an toàn giao thông, đê điều, lưới điện quốc gia; che khuất đèn tín hiệu giao thông; chăng ngang qua đường giao thông, bảng chỉ dẫn công cộng;
d) Sửa đổi làm sai lệch nội dung quảng cáo đã thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Sử dụng giấy tờ giả mạo trong hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng, băng-rôn.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi quảng cáo sử dụng âm thanh trên màn hình chuyên quảng cáo đặt ngoài trời.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng màn hình chuyên quảng cáo ngoài trời có diện tích một mặt từ 20 mét vuông trở lên mà không có giấy phép xây dựng công trình quảng cáo.
6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng biển hiệu, bảng quảng cáo có diện tích một mặt trên 20 mét vuông kết cấu khung kim loại hoặc vật liệu xây dựng tương tự gắn vào công trình có sẵn mà không có giấy phép xây dựng công trình quảng cáo.
7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng bảng quảng cáo đứng độc lập có diện tích một mặt từ 40 mét vuông trở lên mà không có giấy phép xây dựng công trình quảng cáo.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tháo dỡ quảng cáo đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này;
b) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi quy định tại Khoản 6 Điều này;
c) Buộc tháo dỡ công trình đối với hành vi quy định tại Khoản 5 và Khoản 7 Điều này.
Điều 61. Vi phạm quy định về quảng cáo trên phương tiện giao thông
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Quảng cáo tại mặt trước, mặt sau và trên nóc của một phương tiện giao thông;
b) Quảng cáo vượt quá diện tích mỗi mặt được phép quảng cáo của một phương tiện giao thông theo quy định.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tháo dỡ hoặc xóa quảng cáo đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này.

2 COMMENTS

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here